Nam truyền · Tiếng Việt
Kinh Na Tiên Tỳ Kheo — Cao Hữu Đính — 46. Trí Nhớ
Cao Hữu Đính dịch theo Hán bản
Kinh Na Tiên Tỳ Kheo, Cao Hữu Đính Việt dịch theo Hán bản: đủ ba phần, 62 chương hỏi đáp. Khác tuyển 11 chủ đề của KTHN21; không tuyên bố là toàn bộ Pāli Milindapañha.
Mục lục 62 phần
- 1. Vô Ngã hay Danh
- 2. Danh số
- 3. Cách nói chuyện của hiền giả và vương giả hay điều kiện đối thoại.
- 4. Di Lan Ðà thỉnh Na Tiên vào hoàng cung
- 5. Cứu cánh đích thực của bậc xuất gia
- 6. Nguyên nhân luân hồi và phương pháp giải thoát
- 7. Pháp lành
- 8. Tương quan giữa thân trước và thân sau.
- 9. Tự biết hết tái sanh
- 10. Trí và Minh.
- 11. Ðắc đạo rồi có còn đau khổ không?
- 12. Vui khổ thiện và bất thiện
- 13. Danh thân tái sanh
- 14. Ðã hỏi rồi không nên hỏi lại
- 15. Danh và thân tương liên
- 16. Thời gian
- 17. Ðầu mối của sanh tử
- 18. Nhân duyên sanh
- 19. Linh hồn
- 20. Liên hệ giữa căn và tâm thần
- 21. Xúc
- 22. Cảm thọ
- 23. Giác
- 24. Sở niệm
- 25. Nội động
- 26. Nỗi lòng
- 27. Muối
- 28. Duyên nghiệp của tri giác
- 29. Nguyên nhân bất bình đẳng giữa loài người
- 30. Phải sớm làm điều lành
- 31. Lửa địa ngục
- 32. Nước dựa trên không khí
- 33. Niết Bàn
- 34. Phật có ra đời
- 35. Phật là tối thắng
- 36. Thân cũ không tái sanh
- 37. Thân mất , việc làm còn
- 38. Không thể biết quả báo về sau.
- 39. Niết Bàn ở đâu?
- 40. Vì sao Sa môn săn sóc cái thân?
- 41. Tại sao Phật không giống cha mẹ?
- 42. Chơi chữ
- 43. Ai truyền giới cho Phật?
- 44. Giọt nước mắt lành
- 45. Mê ngộ khác nhau
- 46. Trí Nhớ
- 47. Mười sáu cách nhớ
- 48. Phật là Ðấng Toàn Giác
- 49. Nhân it, quả nhiều
- 50. Ngừa giặc khi chưa đến
- 51. Thần thông chẳng quản xa gần
- 52. Cùng đến một lượt
- 53. Bảy sự việc tựu thành giác ngộ.
- 54. Làm việc lành nhỏ được phước lớn.
- 55. Kẻ trí làm điều dữ ít bị tai vạ hơn người ngu
- 56. Bay lên trên không
- 57. Xương dài bốn ngàn dặm
- 58. Ngừng hơi thở
- 59. Biển
- 60. Trí tuệ soi thấu tất cả.
- 61. Thần hồn, trí và thức
- 62. Phật làm được việc khó làm
Lời kinh / bài đọc
46. Trí Nhớ
Vua hỏi:
-- Bạch Ðại đức, người ta trong khi có việc đang làm, có nhớ được những việc xa xưa không?
-- Tâu Ðại vương, khi rầu lo, người ta hay nhớ đến những việc xa xưa hơn.
-- Dùng cái gì để nhớ? Phải chăng là dùng óc tưởng tượng? hay dùng trí nhớ?
-- Những điều Ðại vương đã học và đã biết, về sau Ðại vương có nhớ lại được không?
-- Có điều nhớ mà cũng có điều về sau bỗng nhiên quên đi.
-- Lúc quên đi đó, là vì Ðại vương không có óc tưởng tượng chăng?
-- Thưa không, Chính lúc đó, trẫm không có trí nhớ.
-- Thế thì không đúng với lời Ðại vương vừa nói rằng người ta nhớ được là nhờ có óc tưởng tượng!
Vua lại hỏi:
-- Ai đã có làm thì đều có nhớ được. Như trước kia hay ngày nay, hễ có làm là đều có thể dùng trí nhớ mà biết được chăng?
-- Vâng.
-- Như vậy, người ta chỉ nhớ được những việc đã qua, chứ không thể nhớ được việc mới?
-- Những việc mới ấy, nếu đã từng làm rồi mà nay không nhớ ra thì cũng chỉ tại không có trí nhớ.
-- Nếu vậy thì những người học chữ hay học mỹ nghệ là luống công vô ích sao?
-- Không, những người mới học chữ hay học vẽ đều có nhớ. Bằng chứng là họ dạy lại cho học trò và khiến học trò cũng biết như họ. Vì vậy mà nói rằng dùng trí để nhớ.
Nguồn bản đọc
Cao Hữu Đính dịch theo Hán bản
BuddhaSasana cho phép phổ biến miễn phí trong tinh thần Pháp thí; giữ nguyên bản dịch và nguồn · Thông tin từ nguồn